CÁCH ĐỌC SỐ TIẾNG TRUNG

Tháng Một 16, 2022

Cho dù là trong đàm thoại hàng ngày hay sử dụng trong công việc, làm báo cáo…cũng rất cần phải biết cách đọc số tiếng Trung. Trong bài viết hôm nay, Câu lạc bộ tiếng Trung cách sử dụng tất tần tật các loại số nhe.

1. Cách đọc số đếm từ 1-10

Số đếmPinyinTiếng Trung
0Líng
1
2Èr
3Sān
4
5
6Liù
7
8
9Jiǔ
10Shí

2. Cách sử dụng số đếm từ 11-99

 
十一    十六  十九
二十二十一  二十四  二十七  
三十三十一 三十三     三十九
四十四十一      四十八 
五十五十一  五十四     
六十六十一   六十五    
七十七十一     七十七  
八十八十一 八十三    八十八 
九十九十一       九十九
Đọc số tiếng Trung

Khi đọc các số đếm từ 11 đến 19, bạn chỉ cần tuân thủ theo công thức 十 + số lẻ phía sau.Ví dụ:11: 10 + 1 = 十一12: 10 + 2 = 十二18: 10 + 8 = 十八Đối với các số từ 20 đến 99 thì sẽ đọc từng số từ hàng chục đến hàng đơn vị tương tự như trong tiếng Việt: Hai mươi 二十; Hai mươi hai 二十二, Ba mươi ba 三十三, Bốn mươi lăm 四十五

cau-lac-bo-tieng-trung
Đọc số tiếng Trung

3. Cách đọc số đếm từ 100-900

a) Từ vựng: Trăm / bǎi (百)

100 = 1×100 sẽ đọc là yībǎi (一百) = Một trăm200=2×100 sẽ đọc là Èrbǎi (Èrbǎi)= Hai trăm

b) Để đọc được số từ 100 – 109 bạn phải nhớ quy luật: Ở giữa luôn có líng (lẻ)

105 = 1×100 + (lẻ) 5 sẽ đọc là yībǎilíngwǔ (一百零五) = Một trăm lẻ năm

c) Để đọc được số đếm tiếng Trung từ 110 tới 999 thì chỉ cần đọc hàng trăm tới hàng chục, cuối cùng là số lẻ

250= 2×100+5×10 sẽ đọc là ÈrbǎiWǔshí (二百五十)= Hai trăm năm mươi357= 3×100+5×10+7 sẽ đọc là SānbǎiWǔshíqī (三百五十七)= ba trăm năm mươi bảy

4. Cách đếm số hàng nghìn

Từ vựng cần nhớ:Nghìn: qiān (千) Vạn: wàn (万) Trăm triệu: yì (亿)1.000 = 1×1.000 đọc là yīqiān (một nghìn)1.010 = 1×1.000 + (lẻ) 10 đọc là yīqiān língshí (một nghìn lẻ mười);

Bạn chú ý: Nếu ở giữa có số 0 thì ta chỉ cần đọc vế sau, và có thêm chữ líng (lẻ).10.000 = 1×10.000 đọc là yīwàn (một vạn = mười nghìn)100.000=10×10.000 đọc là Shíwàn (十万) Một trăm. nghìn1.000.000=100×10.000 đọc là Yībǎi wàn (一百万) Một triệu

5. Cách đọc số thứ tự

Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第” /Dì/ vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ là thứ nhất

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ áp dụng quy luật tương tự. nhe.

6. Cách đọc số điện thoại

Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo. Đọc riêng lẻ từng số. Chú ý: Số 1 thường đọc là yāo.Ví dụ: 0988 777 111: língjiǔbābā qīqīqī yāoyāoyāo (零九八八 七七七 一一一)

  • số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.
  • số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

7. Cách đọc số tiếng Trung về tiền

a) Đơn vị tiền tệ

Tiền tệ chính thức ở Trung Quốc là 人民币 (Rén Mín Bì) – nhân dân tệ. Trong giao dịch quốc tế theo mã ISO thì dùng ¥ – Yuan. Đơn vị tiền tệ Trung Quốc bao gồm Đồng/Tệ (元) /Yuán/ hoặc 块/kuài/ , Hào (角) hoặc Máo (毛) và  Xu (分), trong đó 1元 = 10 角 = 100 分

b) Quy tắc cách đọc số tiền trong tiếng Trung Quốc

● Số đếm trong tiếng Việt dùng đơn vị là Nghìn và Triệu, còn Tiếng Trung là Vạn và Trăm Triệu . Vì vậy phải lấy 万 (vạn),亿 (Trăm Triệu) làm cơ sở.一万 = 10,000一亿 = 100,000,000

● Cách đọc số tiền tiếng Trung Quốc giống hệt cách đọc số chỉ cần thêm đơn vị tiền tệ ở cuối câu

●  Đối với những số tiền lẻ, bạn đọc phần nguyên trước, sau đó đọc phần lẻ sau:¥5.7 : đọc là Wǔ kuài qī (五块七)¥0.7: đọc là Qī máo (七毛)¥1000 đọc là yīqiān yuán (一千元)

Vậy là CLB tiếng Trung đã hướng dẫn các bạn cơ bản về đọc số rồi. Các bạn nhớ luyện tập thường xuyên nhé.

Tham khảo thêm

Tiếng Trung giao tiếp online

Tìm cửa hàng
Gọi trực tiếp
Chat trên Zalo