Từ vựng tiếng Trung về Bánh Trung thu
Tết Trung thu là một phong tục Tết truyền thống của người Trung Quốc. Việc học từ vựng chủ đề Tết Trung thu chữ Hoa giúp mở rộng vốn kiến thức giao tiếp hiệu quả. Theo lịch Gregorian, Tết trung thu vào ngày Rằm tháng 8 (15/8 âm lịch), người lớn và trẻ em sẽ cùng nhau ăn bánh trung thu, bánh dẻo, bánh nướng và cùng nhau ngắm trăng.
Nhân dịp Tết trung thu đang đến gần, Hán ngữ Trần Kiến xin gửi tới các bạn bộ từ vựng tiếng Hoa về Trung thu.

TẾT TRUNG THU TIẾNG TRUNG LÀ GÌ?
Tết Trung Thu chữ Hán: 中秋節 phiên âm /Zhōngqiū jié/ là một lễ hội dân gian truyền thống văn hóa Trung Hoa.
Tết Trung thu còn được gọi là: Lễ trông trăng, Lễ đón trăng, Lễ đoàn tụ, Tết đoàn viên… Theo phong tục Trung Quốc cũng như Việt Nam, vào ngày Trung thu, trẻ em sẽ được bày cỗ hoa quả như hồng, bưởi, ăn bánh nướng, bánh dẻo và được tặng đèn ông sao, mặt nạ, súng nước, đèn kéo quân và chơi rước đèn đêm trăng.

Tên các loại bánh trung thu bằng tiếng Hoa
Ngoài loại bánh trung thu truyền thống (传统月饼 / Chuántǒng yuèbǐng/), trên thị trường hiện nay còn xuất hiện thêm nhiều loại bánh trung thu mới được bày bán với cái tên lạ, vật liệu mới và hình thức bắt mắt, chùng ta cùng tìm hiểu để có thêm lựa chọn nhé.
|
Tiếng Trung |
Phiên âm |
Tiếng Việt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|



NHÂN BÁNH TRUNG THU TIẾNG TRUNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|

HỌC TIẾNG TRUNG QUA CHỦ ĐỀ TRUNG THU
1. Bài giới thiệu Trung thu bằng tiếng Trung
Tiếng Trung:
根据中国农历,8月15日,即秋季(中秋)的第 2个月为“中秋”. 中秋节有许多不同的名称.
旧时有除夕活动,故又称“除夕”. 因节日在农历八月十五日举行,故又称:“八月节”、“八月半”.
中秋节活动围绕“月亮”进行,故又称“赏月节”. 中秋节为新月,象征团圆,故又称“春节”.
中秋月圆之日,一家人团聚,一起吃月饼,看着孩子们点灯.
Phiên âm Pinyin:
Gēnjù zhōngguó nónglì,8 yuè 15 rì, jí qiūjì (zhōngqiū) de dì 2 gè yuè wèi “zhōngqiū”. Zhōngqiū jié yǒu xǔduō bùtóng de míngchēng. Jiùshí yǒu chúxì huódòng, gù yòu chēng “chúxì”. Yīn jiérì zài nónglì bā yuè shíwǔ rì jǔxíng, gù yòu chēng:“Bā yuè jié”,“bā yuè bàn”. Zhōngqiū jié huódòng wéirào “yuèliàng” jìnxíng, gù yòu chēng “shǎng yuè jié”. Zhōngqiū jié wèi xīn yuè, xiàngzhēng tuányuán, gù yòu chēng “chūnjié”. Zhōngqiū yuè yuán zhī rì, yījiā rén tuánjù, yīqǐ chī yuèbǐng, kànzhe háizimen diǎndēng.
Dịch nghĩa:
Theo lich Trung Hoa, 15 tháng 8 Âm lịch, tức là tháng thứ 2 của mùa thu (giữa thu) là “Trung thu” và Tết Trung Thu có nhiều tên gọi khác nhau.
Thời xa xưa có sự kiện giao thừa nên cũng được gọi là “Đêm giao thừa”. Vì Lễ hội diễn ra vào ngày 15/8 âm lịch nên cũng được gọi là: “Lễ hội tháng tám”, “Rằm tháng Tám”.
Các hoạt động Tết Trung thu thực hiện xung quanh “mặt trăng” nên cũng có thể gọi là “Lễ hội trông trăng”. Lễ hội mùa thu trăng khuyết, tượng trưng cho sự đoàn tụ, nên còn được gọi là “Tết Đoàn Viên”.
Vào ngày Tết Trung thu, ngày trăng tròn, gia đình đoàn tụ viên mãn và cùng nhau ăn bánh Trung thu, ngắm nhìn những đứa trẻ rước đèn.
📞 Thông tin liên hệ:
Hán Ngữ Trần Kiến – Trung tâm tiếng Trung uy tín tại Gò Vấp
Địa chỉ: 13 Đường số 1, Khu Dân Cư Cityland, Phường 7, Gò Vấp, TP.HCM
Fanpage: Hán Ngữ Trần Kiến
Hotline: 036 4655 191
Email: caulacbotiengtrung365@gmail.com
📚 Tham Khảo Thêm:
-
Chi phí du học Trung Quốc mới nhất 2025
-
Top ngành học dễ xin học bổng CSC Trung Quốc
-
Hướng dẫn xin học bổng đại học Trung Quốc từng bước
Từ vựng tiếng Trung về thuế và kế toán
