GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 22: 阅读与思考-ĐỌC VÀ SUY NGHĨ
Bài khóa 22-HSK5:阅读与思考-ĐỌC VÀ SUY NGHĨ
Đoạn 1: HSK5, Bài 22
很多家长可能过分强调阅读作用,觉得多读书就能够把作文写的特别好。这个观点是不客观,不全面的,我们需要转变自己的观念。我曾经听一位美国小学老师说,他们十分重视和学生一起讨论问题。比如,他们讨论对《卖火柴的小女孩儿》是写给谁看的,还讨论对灰姑娘的故事。老师讲完故事之后,问同学们:灰姑娘一旦进了这个王宫,成为王子的心上人,她的梦想实现了,一切幸福都属于她之后,这时她应该怎么样对待她的继母,应该怎么样对待她的两个姐姐?
=> Rất nhiều phụ huynh có thể quá nhấn mạnh vai trò của việc đọc, nghĩ rằng đọc nhiều sách sẽ giúp học sinh viết bài văn thật xuất sắc. Quan điểm này không khách quan và không đầy đủ. Chúng ta cần điều chỉnh lại nhận thức của mình. Tôi từng nghe một giáo viên tiểu học người Mỹ nói rằng họ cực kỳ coi trọng việc cùng học sinh thảo luận vấn đề. Ví dụ như họ thảo luận câu hỏi truyện “Em bé bán diêm” viết cho ai xem, và cả câu chuyện Lọ lem. Sau khi kể xong truyện, giáo viên hỏi học sinh: Lọ lem một khi đã vào cung điện, trở thành người thương yêu của hoàng tử, ước mơ của cô ấy đã thành hiện thực, mọi hạnh phúc đều thuộc về cô ấy, lúc đó cô nên đối xử thế nào với mẹ kế, và nên đối xử thế nào với hai chị gái của mình?
Từ vựng HSK5:
1. 过分 (guòfèn) – tt. – quá đáng, quá mức
2. 强调 (qiángdiào) – động từ – nhấn mạnh
3. 作文 (zuòwén) – danh từ – bài làm văn
4. 观点 (guāndiǎn) – danh từ – quan điểm
5. 客观 (kèguān) – tính từ – khách quan
6. 全面 (quánmiàn) – tính từ – toàn diện, mọi mặt
7. 转变 (zhuǎnbiàn) – động từ – thay đổi
8. 观念 (guānniàn) – danh từ – quan niệm, tư tưởng
9. 火柴 (huǒchái) – danh từ – diêm quẹt
10. 灰 (huī) – danh từ/tính từ – tro, xám
11. 一旦 (yídàn) – phó từ – một khi
12. 王宫 (wánggōng) – danh từ – hoàng cung
Đoạn 2: HSK5, Bài 22
为什么要讨论这个问题呢?因为这是一种情感交换。老师和同学通过讨论得出的结论是:一个已经有巨大幸福的人,应该愿意与理解那些伤害过自己的人。另外还要承认人性中一些先天的不完美,就是说作为一个母亲,在自己的亲生女儿和不是亲生的灰姑娘之间,难免会更疼爱自己的亲生女儿,很难完全平等地对待她们。可能你觉得继母很自私,但这种行为有自然倾向的理由,与道德没有必然的关系。
=> Tại sao lại phải thảo luận vấn đề này? Vì đây là một sự trao đổi cảm xúc. Qua thảo luận, giáo viên và học sinh rút ra kết luận: một người đã có hạnh phúc lớn lao nên sẵn sàng cảm thông và hiểu những người đã từng làm tổn thương mình. Ngoài ra, cần thừa nhận rằng bản tính người có những điểm không hoàn hảo bẩm sinh. Nói rõ hơn, với vai trò một người mẹ, giữa con ruột và một người như Lọ lem không cùng chung huyết thống, khó mà yêu thương công bằng như nhau—có thể mẹ sẽ thương con ruột hơn. Có thể bạn cho rằng mẹ kế rất ích kỷ, nhưng hành vi đó có lý do tự nhiên, chứ không liên quan trực tiếp đến đạo đức.
Từ vựng HSK5:
13. 王子 (wángzǐ) – danh từ – hoàng tử
14. 属于 (shǔyú) – động từ – thuộc về
15. 对待 (duìdài) – động từ – đối xử
16. 交换 (jiāohuàn) – động từ – trao đổi
17. 拥有 (yǒngyǒu) – động từ – có
18. 巨大 (jùdà) – tính từ – to lớn
19. 承认 (chéngrèn) – động từ – thừa nhận, chấp nhận
20. 人性 (rénxìng) – danh từ – bản tính của con người
21. 完美 (wánměi) – tính từ – hoàn hảo, hoàn mỹ
22. 难免 (nánmiǎn) – tính từ – khó tránh
23. 疼爱 (téng’ài) – động từ – thương yêu
24. 平等 (píngděng) – tính từ – bình đẳng, công bằng
25. 自私 (zìsī) – tính từ – ích kỷ
Đoạn 3: HSK5, Bài 22
自从我听说了这件事,就开始思考应该如何阅读,除了阅读还应该做什么。你看这个老师在讲童话的时候,已经在有意识地把这种情感影响,甚至把人性的价值判断,都给了孩子们。如果只是单纯地主张阅读而不强调思考,那是片面的。“知识”两个字我始终认为它是要分开来说的。“知”就是知感,就是别人告诉你、说给你听、或你在阅读中知道的那一部分。但是只有这一部分是不够的,还要有认识、思考。
=> Kể từ khi tôi nghe được câu chuyện đó, tôi bắt đầu suy nghĩ nên đọc như thế nào, ngoài việc đọc thì còn nên làm thêm điều gì. Bạn thấy đấy, khi giáo viên kể chuyện cổ tích, họ đã có ý thức truyền tải ảnh hưởng cảm xúc, thậm chí đưa ra những đánh giá về giá trị nhân tính cho học sinh. Nếu chỉ đơn thuần nhấn mạnh việc đọc mà không đề cao suy nghĩ, thì đó là một cách nhìn phiến diện. Tôi luôn cho rằng hai chữ “知识” (tri thức) phải được tách ra để nói. “知” là cảm nhận, tức là phần mà người khác nói cho bạn biết, kể cho bạn nghe, hoặc phần mà bạn biết được trong quá trình đọc. Nhưng chỉ có phần này thì chưa đủ, còn phải có sự nhận thức và suy nghĩ.
Từ vựng HSK5:
26. 倾向 (qīngxiàng) – động từ/danh từ – nghiêng về; khuynh hướng
27. 理由 (lǐyóu) – danh từ – lý do
28. 道德 (dàodé) – danh từ – đạo đức
29. 自从 (zìcóng) – giới từ – từ lúc
30. 童话 (tónghuà) – danh từ – truyện hư cấu
31. 价值 (jiàzhí) – danh từ – giá trị
32. 单纯 (dānchún) – tính từ – đơn thuần, đơn giản, chỉ
33. 主张 (zhǔzhāng) – động từ/danh từ – cho là, tán thành; chủ trương
34. 知感 (zhīgǎn) – danh từ – tri giác

hsk5
Thông tin liên hệ:
Tham khảo thêm:
Từ vựng tiếng Trung về thuế và kế toán


