GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 16 体重与节食-CÂN NẶNG VÀ ĂN KIÊNG

Tháng 7 31, 2025

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 16 体重与节食-CÂN NẶNG VÀ ĂN KIÊNG

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 16

📖 Phân tích bài khóa “体重与节食” – CÂN NẶNG VÀ ĂN KIÊNG

📖 Đoạn 1

Nguyên văn Đoạn 1 HSK5, Bài 16

              据报道,医学专家进行了一项新研究,研究发现:由于人们一周内的营养摄入和饮食模式会影响到他们的体重变化,因此节食者的体重会在一周内上下波动。

=> Theo báo cáo, các chuyên gia y tế đã tiến hành một nghiên cứu mới và phát hiện rằng: do chế độ dinh dưỡng và mẫu ăn uống trong vòng một tuần ảnh hưởng đến sự thay đổi cân nặng, nên những người ăn kiêng thường có cân nặng dao động lên xuống trong tuần.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

1 节食 jiéshí Ăn kiêng
2 报道 bàodào Bản tin, phóng sự
3 营养 yíngyǎng Dinh dưỡng
4 摄入 shèrù Hấp thụ, tiêu thụ
5 模式 móshì Mô hình, kiểu mẫu
6 波动 bōdòng Dao động
7 总共 zǒnggòng Tổng cộng
8 参与 cānyù Tham gia
9 人员 rényuán Nhân viên, người tham gia
10 相对 xiāngduì Tương đối
11 类型 lèixíng Loại hình

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 16

📖 Đoạn 2

Nguyên văn Đoạn 2 HSK5, Bài 16

            总共有80名年龄在25‑62岁之间的成年人参与了这项研究。研究人员根据他们的相对体重变化将其分为三种类型:体重减轻者、体重增加者和体重保持者。这些成年人在每天起床之后、早餐之前称一下自己的体重,为了保证可靠性,只有那些至少连续7天以上称过体重的人才会被纳入分析。对这些志愿者的跟踪调查时间最短为15天,最长为330天。

=> Có tổng cộng 80 người trưởng thành, độ tuổi từ 25 đến 62, tham gia nghiên cứu này. Các nhà nghiên cứu dựa vào sự thay đổi cân nặng tương đối để chia họ thành ba nhóm: nhóm giảm cân, nhóm tăng cân và nhóm giữ cân ổn định. Những người này đều cân mình sau khi thức dậy và trước khi ăn sáng mỗi ngày; để đảm bảo độ tin cậy, chỉ những người cân liên tục ít nhất hơn 7 ngày mới được đưa vào phân tích. Thời gian theo dõi dao động từ tối thiểu 15 ngày đến tối đa 330 ngày.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

12 chēng Cân
13 可靠 kěkào Đáng tin cậy
14 纳入 nàrù Đưa vào, tính vào
15 明显 míngxiǎn Rõ ràng
16 意外 yìwài Ngoài ý muốn, bất ngờ
17 存在 cúnzài Tồn tại
18 分析 fēnxī Phân tích
19 志愿者 zhìyuànzhě Tình nguyện viên
20 跟踪 gēnzōng Theo dõi

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 16

📖 Đoạn 3

Nguyên văn Đoạn 3 HSK5, Bài 16

             研究成果显示:这些人的体重变化表现出清晰的模式,即周末之后体重升高,在工作日体重减轻(周五达到最低点)。研究人员还意外地发现,体重减轻者和体重增加者在体重波动模式上存在着明显不同。体重减轻者会表现出较强的补偿模式,即在周末之后体重立即下降,这一下降趋势直至周五结束;而体重增加者每天的体重都会存在差异,他们在工作日的体重并无明显减轻。

=> Các kết quả nghiên cứu cho thấy: sự thay đổi cân nặng ở những người này theo một mô hình rõ ràng, đó là sau cuối tuần cân nặng tăng lên, và giảm trong các ngày làm việc (thấp nhất vào thứ Sáu). Các nhà nghiên cứu còn tình cờ phát hiện sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm giảm cân và tăng cân về hình thức biến động cân nặng. Ngườ giảm cân thể hiện xu hướng bù trừ mạnh: ngay sau cuối tuần cân nặng giảm nhanh, xu hướng giảm này kéo dài đến hết thứ Sáu; còn người tăng cân thì cân nặng hàng ngày luôn biến động, và trong những ngày làm việc không hề giảm rõ rệt.

 

21 shēng lên cao
22 达到 dádào đạt đến
23 意外 yìwài bất ngờ; điều bất trắc
24 存在 cúnzài tồn tại
25 明显 míngxiǎn rõ ràng, nổi bật
26 补偿 bǔcháng đền bù, bù khuyết
27 立即 lìjí lập tức, ngay
28 趋势 qūshì xu hướng, chiều hướng
29 差异 chāyì sự khác biệt

📖 Đoạn 4

Nguyên văn Đoạn 4 HSK5, Bài 16

             这项联合多所医学院校所做的研究发现,除了个别人以外,多数人体重的增加会从周六开始,而体重减轻则会从周二开始,特别是对于那些体重减轻者和体重保持者来说更是如此。它表明人们的体重变化在一周内会显示出一种明显的规律,工作日和周末体重的临时变化应该被视为正常现象,而非真正的体重增加,这是由于人们在周末会有更多的时间外出就餐。周末对饮食稍微有些放纵影响不大,但为了能成功减轻体重,想要变苗条的节食者应注意到这种变化规律,周末之后不要再找任何吃美食的借口,应及时采取措施阻止这一上升趋势。

=> Một cuộc nghiên cứu liên kết giữa nhiều trường y đã phát hiện rằng: ngoại trừ một số rất ít người, hầu hết mọi người tăng cân bắt đầu từ thứ Bảy, trong khi giảm cân lại bắt đầu từ thứ Ba, đặc biệt là ở những người thuộc nhóm giảm cân và giữ cân ổn định.
Nghiên cứu cho thấy, cân nặng biến động trong một tuần theo một quy luật rõ rệt: sự thay đổi tạm thời giữa các ngày làm việc và cuối tuần là bình thường, không phải là sự tăng cân thật sự. Nguyên nhân là vì vào cuối tuần mọi người có nhiều thời gian hơn để đi ăn uống bên ngoài.
Dù cuối tuần ăn uống có phần “buông thả” hơn thì cũng không ảnh hưởng nhiều. Tuy nhiên, những người ăn kiêng muốn giảm cân thành công nên chú ý đến quy luật này: sau cuối tuần không nên dùng bất kỳ lý do nào để ăn thêm, và cần kịp thời áp dụng biện pháp để ngăn chặn xu hướng tăng cân này.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

30 联合 liánhé kết hợp, hợp nhất; chung
31 个别 gèbié riêng lẻ, cá biệt
32 表明 biǎomíng thể hiện, chứng tỏ
33 临时 línshí đến lúc; tạm thời
34 现象 xiànxiàng hiện tượng
35 fēi không phải, không
36 就餐 jiùcān đi ăn
37 放纵 fàngzòng buông thả, không kiểm soát
38 苗条 miáotiáo thon thả, mảnh khảnh
39 借口 jièkǒu cớ; lấy cớ
40 采取 cǎiqǔ áp dụng, dùng
41 措施 cuòshī biện pháp

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 16

• KẾT LUẬN:

Bài khóa HSK5 bài 16 không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ vựng về sức khỏe và quản lý cân nặng mà còn rèn luyện khả năng đọc hiểu qua các cấu trúc câu logic, từ ngữ chuyên sâu và nội dung mang tính khoa học thực tiễn. Thông qua việc tìm hiểu cách thay đổi cân nặng trong tuần, lý do gây tăng hoặc giảm cân và các biện pháp điều chỉnh hợp lý, người học có cơ hội luyện tiếng Trung một cách toàn diện, đồng thời tiếp thu những kiến thức hữu ích để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: 13 Đường số 1 Khu Dân Cư Cityland Phường 7 quận Gò Vấp
  • Fanpage Hán Ngữ Trần Kiến
  • Hotline: 036 4655 191
  • caulacbotiengtrung365@gmail.com

Tham khảo thêm:

Từ vựng tiếng Trung về thuế và kế toán

Học tiếng Trung qua bài hát Vây Giữ- Vương Tĩnh Văn không mập

Lời bài hát Đông Miên Thư viện đề thi: HSK 5 – STUDY4 

 

Tìm cửa hàng
Gọi trực tiếp
Chat trên Zalo