Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG CỦA 50 BỘ THỦ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG TRUNG

1. Tầm quan trọng của bộ thủ đối với người học tiếng Trung
Đối với người mới bắt đầu, việc làm quen và ghi nhớ bộ thủ (部首) là bước nền vô cùng quan trọng để học chữ Hán hiệu quả. Trong tiếng Trung hiện có 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ là một thành phần cơ bản cấu tạo nên chữ Hán.
✅ Bộ thủ ít nét nhất chỉ có 1 nét.
✍️ Bộ thủ nhiều nét nhất có thể lên tới 17 nét.
🌿 Mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, giúp người học dễ dàng đoán nghĩa, hiểu nguồn gốc cấu trúc, cũng như ghi nhớ mặt chữ nhanh hơn.
Khi nắm vững bộ thủ, bạn sẽ không còn cảm thấy chữ Hán “khó nhằn” nữa, ngược lại sẽ thấy việc học trở nên có quy luật và thú vị hơn.
2. Vì sao chỉ cần học 50 bộ thủ thường dùng?

Nhiều bạn mới bắt đầu cảm thấy “choáng ngợp” khi biết có tới 214 bộ thủ. Tuy nhiên, không phải tất cả đều thường gặp trong giao tiếp hằng ngày.
Trên thực tế:
📉 Rất nhiều bộ thủ ít khi xuất hiện, mang tính chuyên sâu.
📈 50 bộ thủ thông dụng nhất đã đủ để bạn nhận diện và hiểu được tới 80% các chữ Hán cơ bản trong sách, báo và đời sống.
Vì vậy, Hán ngữ Trần Kiến khuyến khích học viên bắt đầu bằng 50 bộ thủ thông dụng, kết hợp cùng ví dụ thực tế để khắc sâu kiến thức nhanh chóng.
Tổng hợp 50 bộ thủ thông dụng kèm ví dụ
Người học tiếng Trung cần nắm vững các bộ thủ thông dụng để nhớ mặt chữ nhanh, viết đúng thứ tự nét. Dưới đây là danh sách 50 bộ thủ thường dùng, thông dụng trong tiếng Trung kèm ví dụ chi tiết!
| STT | Bộ thủ | Phiên âm | Số nét | Tên Hán Việt | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 1 | 人(亻) | rén | 2 | nhân | Chỉ con người, liên quan đến người | 你 (nǐ) – bạn 他 (tā) – anh ấy |
| 2 | 刀(刂) | dāo | 2 | đao | Con dao, vũ khí sắc bén | 切 (qiē) – Cắt 剑 (jiàn) – Kiếm |
| 3 | 力 | lì | 2 | lực | Sức mạnh, khả năng, nỗ lực | 力气 (lìqi) – Sức lự 努力 (nǔlì) – Nỗ lực, chăm chỉ |
| 4 | 口 | kǒu | 3 | khẩu | Miệng, lời nói, liên quan đến âm thanh, ăn uống | 吃 (chī) – Ăn 嘴 (zuǐ) – Miệng |
| 5 | 囗 | wéi | 3 | vi | Bao vây, vùng lãnh thổ, phạm vi | 国 (guó) – Quốc gia 园 (yuán) – Vườn |
| 6 | 土 | tǔ | 3 | thổ | Đất, liên quan đến đất đai, địa lý | 地 (dì) – Đất, mặt đất 城 (chéng) – Thành phố |
| 7 | 大 | dà | 3 | đại | To lớn, vĩ đại | 大学 (dàxué) – Đại học 太大 (tài dà) – Quá lớn |
| 8 | 女 | nǚ | 3 | nữ | Nữ giới, phụ nữ | 好 (hǎo) – Tốt 妈 (mā) – Mẹ |
| 9 | 宀 | mián | 3 | miên | Mái nhà, nơi trú ngụ | 家 (jiā) – Nhà 安 (ān) – An toàn |
| 10 | 山 | shān | 3 | sơn | Núi non, liên quan tới đá, núi | 山峰 (shānfēng) – Đỉnh núi 岛 (dǎo) – Đảo |
| 11 | 巾 | jīn | 3 | cân | Cái khăn, liên quan tới dệt may | 帽 (mào) – Mũ 帕 (pà) – Khăn tay |
| 12 | 广 | guǎng | 3 | nghiễm | Mái nhà, liên quan tới công trình kiến trúc, nhà cửa | 店 (diàn) – Cửa hàng 广场 (guǎngchǎng) – Quảng trường |
| 13 | 彳 | chì | 3 | xích | Bước chân trái, liên quan đến chuyển động | 行 (xíng) – Đi 往 (wǎng) – Hướng đến |
| 14 | 心 (忄) | xīn | 4 | tâm | Tâm (Tâm Đứng): Quả tim, Tâm trí, thể hiện tình cảm, thái độ | 思 (sī) – Suy nghĩ 急 (jí) – Gấp gáp |
| 15 | 手 (扌) | shǒu | 4 | thủ | Tay, hành động liên quan đến tay | 打 (dǎ) – Đánh 拿 (ná) – Cầm, nắm |
| 16 | 攴 (攵) | pù | 4 | phộc | Đánh khẽ, hành động dùng tay | 做 (zuò) – Làm 收 (shōu) – Thu nhận |
| 17 | 日 | rì | 4 | nhật | Mặt trời, ngày, thời gian | 明 (míng) – Sáng, rõ ràng 时间 (shíjiān) – Thời gian |
| 18 | 木 | mù | 4 | mộc | Cây, gỗ | 林 (lín) – Rừng 树 (shù) – Cây |
| 19 | 水 (氵) | shǔi | 4 | thủy | Nước, chất lỏng | 河 (hé) – Sông 海 (hǎi) – Biển |
| 20 | 火 (灬) | huǒ | 4 | hỏa | Lửa, nhiệt độ cao | 烧 (shāo) – Đốt cháy 热 (rè) – Nóng |
| 21 | 牛 | níu | 4 | ngưu | Trâu, liên quan tới động vật tương tự trâu, bò | 牧 (mù) – Chăn nuôi 物 (wù) – Vật, đồ vật |
| 22 | 犬 (犭) | quǎn | 4 | khuyển | Con chó, nói đến loài chó | 狗 (gǒu) – Chó 狼 (láng) – Sói |
| 23 | 玉 | yù | 4 | ngọc | Đá quý, ngọc | 珠 (zhū) – Ngọc trai 珍 (zhēn) – Trân quý |
| 24 | 田 | tián | 5 | điền | Ruộng, đất nông nghiệp | 男 (nán) – Nam giới 番 (fān) – Phiên, lượt |
| 25 | 疒 | nǐ | 5 | nạch | Bệnh tật, ốm đau | 病 (bìng) – Bệnh 疗 (liáo) – Chữa bệnh |
| 26 | 目 | mù | 5 | mục | Mắt, thị giác | 眼 (yǎn) – Mắt 看 (kàn) – Nhìn |
| 27 | 石 | shí | 5 | thạch | Đá, khoáng sản | 矿 (kuàng) – Mỏ khoáng 破 (pò) – Phá vỡ |
| 28 | 禾 | hé | 5 | hòa | Lúa, cây trồng | 香 (xiāng) – Thơm 稻 (dào) – Lúa |
| 29 | 竹 | zhú | 6 | trúc | Tre, trúc | 筷 (kuài) – Đũa 笔 (bǐ) – Bút |
| 30 | 米 | mǐ | 6 | mễ | Gạo, hạt, ngũ cốc | 粉 (fěn) – Bột 糖 (táng) – Đường |
| 31 | 糸 | mì | 6 | mịch | Sợi tơ, dây | 线 (xiàn) – Dây, tuyến 结 (jié) – Kết nối |
| 32 | 肉 (月 ) | ròu | 6 | nhục | Thịt, cơ thể | 肚 (dù) – Bụng 脂 (zhī) – Mỡ |
| 33 | 艸 (艹) | cǎo | 6 (艹 là dạng biến thể trên đầu chữ) | thảo | Cây cỏ, thực vật | 花 (huā) – Hoa 草 (cǎo) – Cỏ |
| 34 | 虫 | chóng | 6 | trùng | Côn trùng, loài bò sát | 蛇 (shé) – Rắn 蚂蚁 (mǎyǐ) – Kiến |
| 35 | 衣 (衤) | yī | 6 | y | Quần áo, trang phục | 裤 (kù) – Quần 衬衫 (chènshān) – Áo sơ mi |
| 36 | 言 | yán | 7 | ngôn | Lời nói, ngôn ngữ | 语 (yǔ) – Ngôn ngữ 话 (huà) – Lời nói |
| 37 | 貝 | bèi | 7 | bối | Vật báu, tiền tài | 财 (cái) – Tài sản 赚 (zhuàn) – Kiếm tiền |
| 38 | 足 | zú | 7 | túc | Chân, đầy đủ | 跑 (pǎo) – Chạy 跳 (tiào) – Nhảy |
| 39 | 車 | chē | 7 | xa | Xe cộ, phương tiện giao thông | 车 (chē) – Xe 火车 (huǒchē) – Tàu hỏa |
| 40 | 辶 | chuò | 3 | sước | Chuyển động, đi lại | 过 (guò) – Qua 进 (jìn) – Vào |
| 41 | 邑 (阝) | yì | 7 | ấp | Khu vực, làng xóm, vùng đất | 都 (dōu) – Đều, thủ đô 邦 (bāng) – Bang, quốc gia |
| 42 | 金 | jīn | 8 | kim | Kim loại, vàng | 钱 (qián) – Tiền 银 (yín) – Bạc |
| 43 | 門 | mén | 8 | môn | Cửa, cổng | 门 (mén) – Cửa 开门 (kāimén) – Mở cửa |
| 44 | 阜 (阝) | fù | 8 | phụ | Gò đất, đồi núi | 阴 (yīn) – Âm, bóng râm 陆 (lù) – Lục địa |
| 45 | 雨 | yǔ | 8 | vũ | Mưa, thời tiết | 雪 (xuě) – Tuyết 雷 (léi) – Sấm |
| 46 | 頁 | yè | 9 | hiệt | Đầu, trang giấy | 头 (tóu) – Đầu 颜 (yán) – Mặt |
| 47 | 食 | shí | 9 | thực | Ăn uống, thực phẩm | 饿 (è) – Đói 餐 (cān) – Bữa ăn |
| 48 | 馬 | mǎ | 10 | mã | Con ngựa, tốc độ | 奔驰 (bēnchí) – Phi nhanh 骑 (qí) – Cưỡi |
| 49 | 魚 | yú | 11 | ngư | Cá, thủy sản | 鱼 (yú) – Cá 海鲜 (hǎixiān) – Hải sản |
| 50 | 鳥 | niǎo | 11 | điểu | Chim, loài có cánh | 鸟 (niǎo) – Chim 鹰 (yīng) – Đại bàng |
Cách thuộc 50 bộ thủ thường dùng nhanh chóng
Thực ra, học và ghi nhớ 50 bộ thủ chữ Hán thường dùng mang đến cho chúng ta rất nhiều lợi ích khi học tiếng Hán. Vậy làm thế nào để ghi nhớ 50 bộ thủ thường dùng nhất trong tiếng Trung? Sau đây, Hán ngữ Trần Kiến sẽ bật mí cho bạn các phương pháp ghi nhớ sau đây:
1. Học 50 bộ thủ thường dùng thông qua hình ảnh
Bởi vì tiếng Trung là chữ tượng hình nên việc học các từ vựng thông qua hình ảnh tương quan với chữ được rất nhiều người áp dụng. Do đó, áp dụng cách học 50 bộ thủ thường dùng thông qua hình ảnh sẽ giúp cho người học ghi nhớ được nhanh và lâu hơn. Ví dụ:
- Khi học bộ 木 – mộc, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh cái cây 🌲.
- Khi học bộ 水 – thủy, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh giọt nước 🌊.
- Khi học bộ 金 – kim, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh kim loại, vàng bạc 🥇.
- Khi học bộ 火 – hỏa, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh ngọn lửa 🔥.

2. Học 50 bộ thủ thường dùng thông qua chiết tự chữ Hán
Cách nhớ 50 bộ thủ thông dụng mà rất nhiều người áp dụng đó là học qua chiết tự. Phương pháp học này mang tính hiệu quả cao trong việc học chữ Hán.
Chiết tự nảy sinh dựa trên nhận thức của chúng ta về chữ tượng hình, các bố trí các bộ thủ, cách ghép các bộ và các phần của chữ. Chiết tự cũng là sự vận dụng phân tích chữ Hán một cách linh hoạt và sáng tạo.
Học 50 bộ thủ thường dùng thông qua chiết tự chữ Hán
Ví dụ 1: 家 /jiā/ – nhà. Chữ này gồm bộ miên (宀 mái nhà) + bộ thủ (豕 con lợn), ý nghĩa: trên người sống dưới lợn ở tạo ra nhà.
Ví dụ 2: 房间 /fángjiān/ – phòng.
- 房: Bộ hộ (户 hộ gia đình) + phương (方 phương hướng). Căn phòng của các hộ gia đình ở tứ phương.
- 间 Gian: Phòng có cửa (门) và ánh sáng (日) chiếu vào.
3. Học 50 bộ thủ thường dùng thông qua phần mềm
Bên cạnh việc học theo các phương pháp truyền thống thì chúng ta có thể học chiết tự bộ thủ chữ Hán bằng hình thức online để ghi nhớ 50 bộ thủ thường dùng. Hiện nay có rất nhiều phần mềm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung của tất cả mọi người. Bạn có thể tham khảo cách học online thông qua các app học tiếng Trung sau:
- App học viết chữ Hán: Ứng dụng này cho phép người dùng tra cứu theo bộ thủ. Vì vậy, thông qua app, bạn có thể vừa học từ vừa ghi nhớ bộ thủ.
- App Từ điển chữ Hán: Đây là ứng dụng học tiếng Trung miễn phí. App này cho phép chúng ta có thể tra cứu tiếng Trung theo âm Hán việt, âm pinyin hay xem những từ ghép có chứa chữ Hán đó. Ứng dụng cũng trình bày cực kỳ chi tiết các bộ thủ, cách phát âm hay cách viết các nét của từ mà bạn đang tìm kiếm.
- HeyChinese: Đây là ứng dụng được đổi tên từ app 763 chiết tự tiếng Trung. App này được tích hợp từ điển dịch thuật nhanh và chính xác.
Học tiếng Trung dễ dàng hơn cùng Hán ngữ Trần Kiến
Tại Hán ngữ Trần Kiến, chúng tôi không chỉ cung cấp các khóa học từ cơ bản đến nâng cao, mà còn chia sẻ nhiều tài liệu học tiếng Trung miễn phí, giúp học viên:
✅ Xây nền vững chắc với bộ thủ và chữ Hán.
✅ Luyện phát âm chuẩn Pinyin.
✅ Giao tiếp tự tin chỉ sau 3–6 tháng.
🔖 Kết luận
Việc học 50 bộ thủ thường dùng chính là chìa khóa mở cánh cửa tiếng Trung. Khi nắm được những “mảnh ghép” cơ bản này, bạn sẽ thấy việc học chữ Hán trở nên dễ dàng, có quy luật và đầy hứng thú.
📞 Thông tin liên hệ:
Hán Ngữ Trần Kiến – Trung tâm tiếng Trung uy tín tại Gò Vấp
Địa chỉ: 13 Đường số 1, Khu Dân Cư Cityland, Phường 7, Gò Vấp, TP.HCM
Fanpage: Hán Ngữ Trần Kiến
Hotline: 036 4655 191
Email: caulacbotiengtrung365@gmail.com
📚 Tham Khảo Thêm:
-
Chi phí du học Trung Quốc mới nhất 2025
-
Top ngành học dễ xin học bổng CSC Trung Quốc
-
Hướng dẫn xin học bổng đại học Trung Quốc từng bước
Từ vựng tiếng Trung về thuế và kế toán
