GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 18: 抽象艺术美不美?

Tháng mười một 8, 2025

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 18: 抽象艺术美不美-NGHỆ THUẬT TRỪU TƯỢNG ĐẸP HAY XẤU?

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 18

Bài khóa 18: 抽象艺术美不美 – Nghệ thuật trừu tượng đẹp hay xấu?

Đoạn 1: HSK5, Bài 18

         对有些人来说,抽象艺术没有古典艺术那么容易欣赏,画布上那些不规则的色块、线条,实在看不出有什么意义。抽象派画家的作品中,经常见到好像随便将颜料倒在上面而形成的画作,在有些看来极其神秘甚至丑陋,有人却从中感受到对自由、对生命的赞美。

=> Với một số người, nghệ thuật trừu tượng không dễ cảm thụ như nghệ thuật cổ điển, những mảng màu và đường nét bất quy tắc trên tranh thực sự không có ý nghĩa rõ ràng.Trong các tác phẩm của họa sĩ trường phái trừu tượng, thường thấy những bức tranh như được vẽ ngẫu hứng bằng cách đổ màu lên, có người thấy chúng cực kỳ bí ẩn hoặc xấu xí, nhưng cũng có người cảm nhận được sự tôn vinh tự do và sự sống từ đó.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

  • 抽象 (chōuxiàng) – trừu tượng, trừu tượng hóa

  • 古典 (gǔdiǎn) – cổ điển

  • 欣赏 (xīnshǎng) – thưởng thức

  • 布 (bù) – vải

  • 规则 (guīzé) – đúng quy tắc, ngay ngắn; quy tắc

  • 派 (pài) – phái, bè cánh

  • 作品 (zuòpǐn) – tác phẩm

  • 洒 (sǎ) – rắc, rải

  • 极其 (jíqí) – vô cùng, hết sức

  • 神秘 (shénmì) – thần bí, huyền bí

  • 丑(陋)(chǒu(lòu)) – xấu xí

  • 自由 (zìyóu) – tự do

Đoạn 2: HSK5, Bài 18

 研究者设计了一个有趣的实验。志愿者的任务很简单,每个人会看到两两一组出现的一些图画,每组中一幅出自著名抽象艺术家之手,另一幅是业余爱好者、婴儿、黑猩猩或者大象的涂鸦。志愿者必须判断每一组画作中自己更喜欢哪一幅。

=> Các nhà nghiên cứu đã thiết kế một thí nghiệm thú vị. Nhiệm vụ của người tham gia rất đơn giản: mỗi người sẽ xem các nhóm tranh đôi – mỗi nhóm gồm một bức bởi họa sĩ trừu tượng nổi tiếng và một bức là nét vẽ nguệch ngoạc của người nghiệp dư, trẻ em, tinh tinh hoặc voi. Người tham gia phải chọn bức tranh mà mình yêu thích trong mỗi nhóm.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

  • 设计 (shèjì) – thiết kế

  • 组 (zǔ) – ban thiết kế; nhóm

  • 幅 (fú) – (lượng từ cho bức tranh, tấm vải, tấm miếng…)

  • 出自 (chūzì) – xuất phát từ, đến từ

  • 业余 (yèyú) – nghiệp dư

  • 婴儿 (yīng’ér) – trẻ sơ sinh

  • 猩猩 (xīngxing) – (con) đười ươi

  • 涂鸦 (túyā) – vẽ/vết nguệch ngoạc

  • 其余 (qíyú) – những cái khác

  • 身份 (shēnfèn) – thân phận, địa vị

  • 确认 (quèrèn) – xác nhận

  • 随手 (suíshǒu) – tiện tay, thuận tay

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 18

Đoạn 3: HSK5, Bài 18

其中三分之一的画作作者没有签名,而其余的则标明了身份。令人头疼的是,一些签名被故意弄错了,志愿者无法确认作者到底是谁,所以有可能志愿者认为自己看到的是黑猩猩的涂鸦,实际则是著名抽象艺术家的大作。

=> Trong đó, 1/3 tác phẩm không có chữ ký, những tác phẩm còn lại có ghi rõ tác giả. Điều đáng lo là một số chữ ký bị cố tình làm sai, khiến người tham gia không thể xác định chính xác tác giả, dẫn đến việc họ “tin rằng mình xem là tranh của tinh tinh”, trong khi thực tế đó là tác phẩm của họa sĩ trừu tượng nổi tiếng.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

  • 分辨 (fēnbiàn) – phân biệt

  • 挥 (huī) – vẫy, múa, vung

  • 可见 (kějiàn) – có thể thấy rõ

  • 哪怕 (nǎpà) – dù cho, cho dù

Đoạn 4: HSK5, Bài 18

也许有人认为,在这种情况下根本不可能分辨出来。然而在每一次测试中,志愿者普遍更喜欢的作品都是由人类艺术家挥笔完成的。由此可见,志愿者能够从画作中感知艺术家的用心,哪怕他们不能够解释原因。

=> Có lẽ có người cho rằng, trong trường hợp như vậy thì hoàn toàn không thể phân biệt được. Tuy nhiên, trong mỗi lần thử nghiệm, các tình nguyện viên nhìn chung đều thích những tác phẩm do nghệ sĩ loài người trực tiếp vung bút hoàn thành hơn.

TỪ VỰNG ĐÁNG CHÚ Ý:

  • 元素 (yuánsù) – yếu tố, nguyên tố

  • 调整 (tiáozhěng) – điều chỉnh; sự điều chỉnh

  • 位置 (wèizhì) – vị trí

  • 含义 (hányì) – hàm ý, ẩn ý

  • 区域 (qūyù) – khu vực, vùng

  • 活跃 (huóyuè) – sinh động, sôi nổi, làm sôi nổi

  • 布局 (bùjú) – bố cục

  • 事实 (shìshí) – sự thật

  • 目前 (mùqián) – hiện nay

  • 证据 (zhèngjù) – chứng cứ, bằng chứng

 

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 18

Đoạn 5: HSK5, Bài 18

另一个实验是这样,志愿者同时欣赏原作和画面元素被调整后的画作,包括静物画和抽象画。结果,几乎每个人都更喜欢原作。研究者发现,现,当看到画上物体位置变化后,大脑中有关含意和解释的区域活跃性下降了。这表明,我们的大脑注意到了原作的布局,并且可以感知其背后的用意,即使我们还没有清楚地感受到这个事实。 至少目前可以这么说,没有证据表明黑猩猩或儿童可以这样做。

=> Một thí nghiệm khác như sau: các tình nguyện viên cùng lúc thưởng thức bản gốc và bản đã điều chỉnh các yếu tố trong tranh, bao gồm cả tranh tĩnh vật và tranh trừu tượng. Kết quả là hầu như mọi người đều thích bản gốc hơn. Các nhà ngiên cứu phát hiện, khi nhìn thấy vị trí của vật thể trong tranh thay đổi, mức độ hoạt động của khu vực não bộ liên quan đến hàm ý và giải thích giảm xuống. Điều này cho thấy rằng não bộ của chúng ta đã chú ý đến bố cục của bản gốc, và có thể cảm nhận được dụng ý phía sau tác phẩm, cho dù chúng ta vẫn chưa cảm nhận rõ được sự thật này. Ít nhất là hiện tại có thể nói rằng chưa có bằng chứng cho thấy tinh tinh hay trẻ nhỏ có thể làm được điều đó.

Đoạn 6: HSK5, Bài 18

我们的大脑究竟如何感知抽象艺术,是一个有趣的话题。每个人对抽象艺术可以有不同的解读,这既是挑战,也是自由。

=> Việc bộ não của chúng ta rốt cuộc cảm nhận nghệ thuật trừu tượng như thế nào là một chủ đề rất thú vị. Mỗi người có thể có cách lý giải khác nhau về nghệ thuật trừu tượng — điều này vừa là một thách thức, cũng vừa là sự tự do.

GIÁO TRÌNH HSK5 BÀI 18

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: 13 Đường số 1 Khu Dân Cư Cityland Phường 7 quận Gò Vấp
  • Fanpage Hán Ngữ Trần Kiến
  • Hotline: 036 4655 191
  • caulacbotiengtrung365@gmail.com

Tham khảo thêm:

Từ vựng tiếng Trung về thuế và kế toán

Học tiếng Trung qua bài hát Vây Giữ- Vương Tĩnh Văn không mập

Lời bài hát Đông Miên Thư viện đề thi: HSK 5 – STUDY4 

Tìm cửa hàng
Gọi trực tiếp
Chat trên Zalo